Vị thuốc ĐẠI HOÀNG

Tên tiếng Hán : 大黃

Tên dùng trong đơn thuốc: Sinh đại hoàng, Thục đại hoàng, Sinh quân, Xuyên quân, Tửu quân, Tướng quân, Cẩm văn, Chế cẩm văn, Tây trang hoàng, Đại hoàng thán.

Phần cho vào thuốc: Rễ và thân rễ.

Bào chế: Ngâm thuốc sống vào nước lã trong chốc lát cho mềm, lấy ra thái lát (phiên) phơi khô dùng sống, sao rượu, sao thành than, hoặc hấp chế.

Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính hàn, vào bốn kinh tỳ, vị, đại tràng, can.

Công dụng: Thông rửa tràng vị, phá tích hành ứ.

Bán Đại hoàng chất lượng cao như hình, hàng nội địa Trung Quốc. Liên lạc số điện thoại ở trên

Chủ trị:

  • Vị thuốc Đại hoàng có thể chữa thức ăn lưu cữu đình trệ lại trong tỳ vị, lợi thủy, tiêu thũng.
  • Có thể công hạ được ứ huyết, chữa con gái bế kinh, ung nhọt đinh độc sưng đau và hoàng đảm (vàng da) do thấp nhiệt.                                      .

Ứng dụng và phân biệt: Khí vị đại hoàng đều dày đậm, sức mạnh hay đi xuống thẳng hạ tiêu, lại có thể đi vào phần huyết, dùng sống sức công hạ mạnh, bào chế sức công hạ chậm hơn, dùng liều lượng ít, nhẹ, có tác dụng kiện vị (làm khỏe dạ dày).

Kiêng kỵ: Tràng vị không có nhiệt tà uất kết, ứ huyết trưng hà (báng hòn cục), đàn bà khi có mang và sau khi đẻ, khi thấy kinh nguyệt và vị khí hư nhược đều cấm dùng.

Liều lượng: Một đồng cân đến 5 đồng cân.

Bài thuốc ví dụ: Bài Tiểu thừa khí thang (Bài thuốc trong Thương hàn luận). Chữa bệnh thuộc kinh Dương minh, trong bụng có phân táo bón mà khí trở trệ khôngvận hóa bài tiết ra ngoài được.

Đại hoàng, Hậu phác, Chỉ thực cho nước lã vào sắc, bỏ bã, chia uống làm hai lần, uống lần đầu đi ngoài được rồi, còn thừa không uống nữa.

Tham khảo: Đại hoàng không nên sắc lâu, nói chung phần nhiều cho vào sắc sau, sắc qua, hoặc ngâm với nước sôi cho ra nước cốt, uống riêng.

 

Theo: Đông dược thiết yếu – Viện Nghiên Cứu Trung Y

Bộ Y tế nước Công hòa Nhân Dân Trung Hoa

Người dịch : Lương y Trần Văn Quảng

Hiệu đính : Lương y Vũ Xuân Quang

Trung Ương Hội Đông Y Việt Nam

Leave a Reply